Cho sơ đồ phản ứng:
\[
\mathrm{C_2H_4 \rightarrow A \rightarrow B \rightarrow CH_3COOH}
\]
Xác định các chất \(A, B\) và viết các phương trình phản ứng tương ứng.
Viết phương trình phản ứng điều chế axit axetic từ:
\[
\mathrm{C_2H_5OH}
\]
\[
\mathrm{CH_3CHO}
\]
Cho \(5{,}4\ \mathrm{g}\) axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch \(\mathrm{NaOH}\).
Tính khối lượng muối tạo thành.
Đốt cháy hoàn toàn \(0{,}1\ \mathrm{mol}\) axit fomic.
Tính thể tích khí \(\mathrm{CO_2}\) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch không màu sau:
\[
\mathrm{CH_3COOH,\ C_2H_5OH,\ NaCl}
\]
Đun nóng hỗn hợp gồm axit axetic và etanol có xúc tác \(\mathrm{H_2SO_4\ đặc}\).
Viết phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành.
Cho các chất:
\[
\mathrm{CH_3COOH,\ C_2H_5OH,\ HCl,\ NaOH}
\]
Hãy chọn những chất phản ứng được với nhau và viết các phương trình hóa học.
So sánh tính axit của các chất sau và giải thích:
\[
\mathrm{HCOOH,\ CH_3COOH,\ C_2H_5COOH}
\]
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
\[
\mathrm{CH_3COOH + Na \rightarrow}
\]
\[
\mathrm{CH_3COOH + NaOH \rightarrow}
\]
\[
\mathrm{CH_3COOH + Na_2CO_3 \rightarrow}
\]
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các axit cacboxylic có công thức phân tử
\[
\mathrm{C_2H_4O_2},\ \mathrm{C_3H_6O_2},\ \mathrm{C_4H_8O_2}
\]